Xét nghiệm phết máu ngoại vi có ý nghĩa gì?
Xét nghiệm phết máu ngoại vi soi kính hiển vi đánh giá hình thái hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, phát hiện tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu, ký sinh trùng sốt rét.
Huyết học: các kỹ thuật xét nghiệm huyết học
Xét nghiệm phết máu ngoại vi soi kính hiển vi đánh giá hình thái hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, phát hiện tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu, ký sinh trùng sốt rét.
Chỉ số PDW phản ánh độ đồng đều kích thước tiểu cầu, dùng kèm MPV và PLT để định hướng nguyên nhân giảm hoặc tăng tiểu cầu.
Chỉ số MPV là thể tích trung bình tiểu cầu; MPV tăng khi tủy tăng sinh tiểu cầu (giảm tiểu cầu ngoại vi), MPV thấp gợi ý tủy giảm sản xuất.
Xét nghiệm số lượng tiểu cầu (PLT) đếm tiểu cầu trong máu; giảm gây nguy cơ chảy máu (sốt xuất huyết, ITP, suy tủy); tăng gặp ở viêm, thiếu sắt, tăng sinh tủy.
Xét nghiệm bạch cầu ái kiềm (BASO) đo số bạch cầu ái kiềm; tăng kéo dài cần lưu ý bệnh tăng sinh tủy, đặc biệt bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML).
Xét nghiệm bạch cầu ái toan (EOS) đo số bạch cầu ái toan; tăng thường gặp ở dị ứng, hen, nhiễm ký sinh trùng, giun sán, một số bệnh da và bệnh máu.
Xét nghiệm bạch cầu mono (MONO) đo số bạch cầu đơn nhân; tăng gặp ở nhiễm trùng mạn, lao, bệnh tự miễn, hồi phục sau suy tủy và bệnh bạch cầu dòng mono.
Xét nghiệm bạch cầu lympho (LYM) đo số tế bào lympho; tăng gặp ở nhiễm virus, lao, bệnh bạch cầu lympho mạn; giảm gặp ở suy giảm miễn dịch, dùng corticoid.
Xét nghiệm bạch cầu trung tính (NEU) đánh giá số bạch cầu đa nhân trung tính; tăng gợi ý nhiễm khuẩn, viêm cấp; giảm nặng dễ gây nhiễm trùng nguy hiểm.
Xét nghiệm công thức bạch cầu xác định tỷ lệ, số lượng 5 loại bạch cầu, giúp định hướng nhiễm khuẩn, nhiễm virus, dị ứng, ký sinh trùng và bệnh máu ác tính.