Bỏ qua đến nội dung chính
Uncategorized

Tổn thương biểu mô gai (SIL) trong tế bào học cổ tử cung: Đặc điểm, phân loại và quản lý

Tổn thương biểu mô gai (Squamous Intraepithelial Lesion – SIL) là thuật ngữ cốt lõi trong Hệ thống Bethesda (The Bethesda System – TBS) để báo cáo kết quả xét nghiệm tế bào học cổ tử cung. SIL phản ánh các mức độ khác nhau của nhiễm virus HPV, từ tổn thương có nguy cơ thấp tự thoái triển đến các tổn thương tiền ung thư có khả năng tiến triển thành ung thư cổ tử cung.

Tổng quan về Tổn thương biểu mô gai SIL

  • SIL gồm hai cấp độ: LSIL (Low-grade SIL)HSIL (High-grade SIL).
  • Phản ánh trạng thái sinh học khác nhau của nhiễm HPV.
  • HPV nguy cơ cao (hrHPV) là yếu tố nguyên nhân chính trong phần lớn các tổn thương tiền ung và ung thư cổ tử cung.

Tổn thương biểu mô gai mức độ thấp (LSIL)

LSIL gắn với nhiễm HPV, đặc biệt là dạng nhiễm tự giới hạn, tương ứng CIN 1 hoặc loạn sản nhẹ.

  • Tế bào vảy trưởng thành, bào tương rộng, nhân lớn hơn gấp 3 lần nhân tế bào trung gian.
  • Tăng sắc nhân, kích thước nhân không đồng đều, chromatin hạt thô hoặc đặc.
  • Viền nhân có thể không đều, đôi khi lõm.
  • Thường có koilocytosis, nhưng không bắt buộc. Koilocytosis cần đi kèm bất thường nhân để chẩn đoán LSIL.

Quản lý: Phụ nữ ≥25 tuổi: nếu hrHPV âm tính → cotesting sau 3 năm; nếu hrHPV dương tính → soi cổ tử cung. Phụ nữ <25 tuổi: theo dõi bằng xét nghiệm tế bào học sau 12 tháng.

Tổn thương biểu mô gai mức độ cao (HSIL)

HSIL là tổn thương tiền ung thư tiềm năng, tương ứng CIN 2, CIN 3 hoặc carcinoma in situ.

  • Tế bào nhỏ, chưa trưởng thành, tỷ lệ nhân/bào tương cao.
  • Nhân tăng sắc, chromatin hạt mịn hoặc thô, viền nhân không đều, lõm sâu.
  • Bào tương ít, dạng lưới hoặc chuyển sản, đôi khi sừng hóa dày đặc (HSIL sừng hóa).
  • Không cần có koilocytosis để chẩn đoán HSIL.

Quản lý: Phụ nữ ≥25 tuổi: có thể sinh thiết hoặc cắt bỏ tại thời điểm soi cổ tử cung nếu tổn thương thấy rõ.

Tác động của hệ thống Bethesda

Hệ thống TBS chuẩn hóa báo cáo tế bào học cổ tử cung, gắn kết hình thái học với ý nghĩa sinh học và quản lý lâm sàng. Các nghiên cứu lớn như ALTS góp phần xây dựng thuật toán tích hợp xét nghiệm HPV trong sàng lọc.

Ví dụ báo cáo

Satisfactory for evaluation; endocervical/transformation zone component present. Interpretation: Low-grade squamous intraepithelial lesion (LSIL) or High-grade squamous intraepithelial lesion (HSIL) as applicable.

Trắc nghiệm Tế bào học cổ tử cung (SIL)

NGUYỄN PHÚC DUY
Kỹ thuật viên GAB · Founder YCT Diagnostic · Huấn luyện viên dinh dưỡng
NPDUYLAB.COM - Tư vấn sức khỏe, phát triển cá nhân coaching. - Thiết kế pxn, hóa chất, sinh phẩm, vật tư tiêu hao phòng xét nghiệm.

Để lại bình luận

Bài viết cùng chủ đề

📄
Uncategorized

7 Dấu Hiệu Cậu Bé Nhiễm Lậu Điển Hình Nhất Cần Đi Khám Ngay

7 Dấu Hiệu Cậu Bé Nhiễm Lậu Điển Hình Nhất Cần Đi Khám Ngay. Bệnh lậu là một trong những căn bệnh xã hội…

📄
Uncategorized

Đặt KIT Elisa theo yêu cầu nghiên cứu Cần Thơ: Tư vấn A-Z

Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là lĩnh vực Y sinh và Công nghệ sinh học tại khu vực Đồng bằng…

📄
Uncategorized

Tập 10: Trước Khi Bạn Thôi Việc

Tập 10 của bộ sách “Dạy Con Làm Giàu” có tên “Trước Khi Bạn Thôi Việc” (Before You Quit Your Job) là một lời…

Chuyển sản gai
Uncategorized

Chuyển sản gai

Metaplasia is the name given to the process by which one fully differentiated type of epithelium appears to transform into another differentiated type. It is usually an adaptive change that occurs in in reaction to chronic irritation, or in response to hormonal stimuli. As the female goes through puberty and reaches maturation, hormonal changes cause the cervix to evert, which in turn causes the fragile glandular epithelium to be exposed to a harsher, more acidic environment in the vagina. A similar process occurs during pregnancy.