Biến đổi tế bào phản ứng đi kèm viêm: Đặc điểm, phân biệt và ý nghĩa trong tế bào học cổ tử cung
Biến đổi tế bào phản ứng đi kèm viêm (Reactive cellular changes associated with inflammation) là những biến đổi không tân sinh được ghi…
Biến đổi tế bào phản ứng đi kèm viêm (Reactive cellular changes associated with inflammation) là những biến đổi không tân sinh được ghi…
Sừng hóa (Keratotic changes) là một biến đổi tế bào không tân sinh thường gặp trong mẫu phết tế bào học cổ tử cung…
Chuyển sản gai (Squamous Metaplasia) là một biến đổi không phải tân sinh, thường gặp trong mẫu phết tế bào học cổ tử cung.…
Herpes Simplex Virus (HSV) gây ra những biến đổi tế bào học đặc trưng trong mẫu phết cổ tử cung và hậu môn. Việc…
Actinomyces spp thường liên quan đến việc sử dụng dụng cụ tử cung (IUD) và có thể phát hiện trong phết tế bào học…
Sự chuyển dạng trong vi khuẩn thường trú âm đạo gợi ý bacterial vaginosis là một phát hiện tế bào học quan trọng. Việc…
Candida spp (hoặc vi nấm có hình dạng tương tự thường được phát hiện trong mẫu phết tế bào học cổ tử cung và…
Trichomonas vaginalis là sinh vật ký sinh thường gặp trong các mẫu phết tế bào học cổ tử cung. Việc nhận diện chính xác…
Tế bào mô đệm nông (Superficial Squamous Cells) là thành phần sinh lý bình thường của mẫu phết tế bào cổ tử cung, phản…
Tế bào nội mạc (Endometrial cells) là loại tế bào có nguồn gốc từ lớp nội mạc tử cung và có thể được phát…